Giao hàng toàn quốc · Miễn phí đơn từ 1 triệu nội thành

Khăn giấy rút bao nhiêu gsm là tốt? Cách đọc gsm, số lớp

Khăn giấy lau tay rút Japani 20-2 JP20-2 – ảnh 3

Khăn giấy rút bao nhiêu gsm là tốt phụ thuộc vào việc dùng khăn để làm gì, không có một con số chung. Các mã giấy lụa trên web dùng lau miệng, lau mặt ghi 12–13gsm; khăn giấy ăn tờ nhỏ Japani 500X ghi 17gsm; khăn lau tay ở bồn rửa ghi 20–30gsm. Muốn so hai loại khăn, anh/chị đọc gsm cùng số lớp, kích thước tờ và trọng lượng gói.

gsm là gì?

gsm là viết tắt của grams per square metre, tiếng Việt gọi là định lượng: khối lượng giấy tính bằng gam trên một mét vuông. Giấy 12gsm nghĩa là một mét vuông giấy nặng khoảng 12 g. Cùng một diện tích, gsm càng lớn thì giấy càng nặng, tức có nhiều bột giấy hơn.

Ba điều gsm không nói lên:

  • Độ dày. Hai loại giấy cùng gsm có thể dày mỏng khác nhau, tuỳ cách sản xuất, ép, dập nổi.
  • Độ mềm, độ thấm. Đó là cảm quan, cần thử mẫu mới biết.
  • gsm của một lớp hay cả tờ. Thông số các mã trên web không ghi rõ điểm này. Vì vậy khi so khăn 1 lớp với khăn 2 lớp, đừng chỉ nhìn con số gsm (xem phần số lớp bên dưới).

Bảng định lượng 11 mã khăn giấy trên web

Thông số theo nhà sản xuất, sắp theo định lượng tăng dần:

Mã Loại Số lớp Định lượng Kích thước tờ
Japani Silk 180 (JPS180) Rút hộp 2 12gsm ±2 195 × 190 mm
Japani Silk 400 (JPS400) Rút gói 2 12gsm ±2 195 × 190 mm
Japani Facial10 (JFC10) Rút gói 2 12gsm ±2 100 × 170 mm
Japani Silk 80 (JPS80) Rút hộp 2 13gsm ±2 190 × 190 mm
Japani Facial100 (FC100) Rút gói 2 13gsm ±2 200 × 190 mm
Japani 500X (JP500X) Khăn giấy ăn rút gói 2 17gsm ±2 94 × 180 mm
Japani 20-2 (JP20-2) Lau tay rút 2 20gsm ±2 195 × 190 mm
An Khang 20-2 (AK20-2) Lau tay rút 2 20gsm ±2 195 × 190 mm
Roto 20-2 (RT20-2) Lau tay rút 2 21gsm ±2 195 × 190 mm
Roto 22-2 (RT22-2) Lau tay rút, dập nổi 2 21gsm ±2 215 × 190 mm
Japani 20-1 (JP20-1) Lau tay rút 1 30gsm ±2 195 × 190 mm

Bảng chia thành ba nhóm: giấy lụa 12–13gsm (khăn giấy rút hộp và phần lớn khăn giấy rút gói), khăn giấy ăn tờ nhỏ 17gsm, và khăn giấy lau tay rút 20–30gsm. Trên web hiện chỉ có khăn 1 lớp và 2 lớp, chưa có mã 3 lớp.

Vì sao giấy lụa 12–13gsm còn khăn lau tay 20–30gsm?

Người mua hay hỏi vì sao khăn lau tay “dày” hơn khăn rút hộp. Nói chính xác hơn là định lượng cao hơn, vì hai loại làm hai việc khác nhau:

  • Khăn giấy lụa (rút hộp, rút gói) dùng lau miệng, lau mặt, chấm mồ hôi. Tay và mặt thường khô, cần tờ nhẹ, chạm da thường cho cảm giác mềm.
  • Khăn lau tay dùng ở bồn rửa, tay còn ướt, tờ bị vò mạnh. Định lượng cao hơn nghĩa là mỗi tờ có nhiều giấy hơn, thường ít rách vụn hơn khi ướt.
  • Khăn giấy ăn tờ nhỏ Japani 500X nằm ở giữa: 17gsm, tờ 94 × 180 mm, dùng trên bàn ăn nhà hàng, quán.

Đặt nhầm chỗ thì đều tốn: giấy lụa ở bồn rửa thường nhanh nhũn, mỗi lần phải rút nhiều tờ; khăn lau tay đặt bàn tiếp khách thường cứng, ít hợp lau mặt.

Không có mức gsm hợp mọi chỗ

gsm cao hơn không có nghĩa là khăn tốt hơn. Chọn theo chỗ đặt khăn trước, rồi mới so gsm giữa các mã cùng nhóm:

Mục đích Định lượng tham khảo trên web Mã
Bàn tiếp khách, phòng họp, phòng khách sạn 12–13gsm, 2 lớp JPS180, JPS80, FC100
Bàn ăn nhà hàng, quán, căn tin 12–17gsm JP500X, JPS400, JFC10
Bồn rửa tay văn phòng, toà nhà 20–21gsm, 2 lớp JP20-2, RT20-2
Khu rửa tay đông người 20–30gsm JP20-1, AK20-2
Nơi tiếp khách cao cấp 21gsm, tờ 215 mm, dập nổi RT22-2

Cách chọn đầy đủ theo nơi dùng có trong bài cách chọn khăn giấy rút.

Đọc sai số ±2gsm thế nào?

“±2” là khoảng dao động cho phép quanh con số ghi trên thông số:

  • 12gsm ±2: từ 10 đến 14gsm.
  • 20gsm ±2: từ 18 đến 22gsm.
  • 21gsm ±2: từ 19 đến 23gsm.
  • 30gsm ±2: từ 28 đến 32gsm.

Hệ quả thực tế: Japani 20-2 (20gsm) và Roto 20-2 (21gsm) chênh 1gsm, nằm trong khoảng sai số, nên con số này chưa đủ để nói mã nào nhiều giấy hơn. Japani Silk 180 (12gsm) và Silk 80 (13gsm) cũng vậy. Chỉ khi hai con số cách nhau xa hơn khoảng sai số, như 12gsm so với 20gsm, gsm mới cho thấy khác biệt rõ. Đừng chọn mã chỉ vì nhiều hơn 1gsm.

Số lớp: 1 lớp, 2 lớp hay 3 lớp?

Số lớp là số tấm giấy ép lại thành một tờ. Nhiều lớp thường mềm tay hơn, nhưng số lớp một mình chưa nói tờ nặng hay nhẹ, và gsm một mình cũng vậy.

Ví dụ thật: Japani 20-1 là 1 lớp, ghi 30gsm; Japani 20-2 là 2 lớp, ghi 20gsm. Cùng 102 tờ, cùng khổ 195 × 190 mm, nhưng gói JP20-1 nặng 110 g còn gói JP20-2 nặng 150 g. Nhìn gsm tưởng JP20-1 nhiều giấy hơn, nhìn trọng lượng gói thì ngược lại. So chi tiết hai loại trong bài khăn lau tay 1 lớp hay 2 lớp.

Về khăn giấy rút 3 lớp: web chưa có mã 3 lớp. Nếu anh/chị đang cân nhắc 2 lớp hay 3 lớp ở nơi khác, hãy đặt cạnh nhau ba con số: số lớp, gsm, trọng lượng mỗi tờ (cách tính ở phần dưới), thay vì chỉ nhìn số lớp.

Cách đọc thông số trên bao bì khăn giấy

  1. Số lớp: thường in ở mặt trước.
  2. Định lượng (gsm) và sai số: so các mã cùng số lớp, cùng nhóm.
  3. Kích thước tờ: tờ 215 × 190 mm của Roto 22-2 có diện tích lớn hơn tờ 195 × 190 mm khoảng một phần mười.
  4. Số tờ: chú ý tờ kép và tờ đơn. Japani Silk 400 ghi 200 tờ × 2 lớp mỗi gói, tức 200 tờ kép (400 tờ đơn).
  5. Trọng lượng gói: chia cho số tờ để ra trọng lượng mỗi tờ.

Trọng lượng mỗi tờ là cách so nhanh khi gsm và số lớp khác nhau. Tính từ thông số: JP20-1 khoảng 1,1 g/tờ (110 g ÷ 102); JP20-2 khoảng 1,5 g/tờ (150 g ÷ 102); RT22-2 khoảng 1,7 g/tờ (170 g ÷ 102); JPS400 khoảng 0,9 g mỗi tờ kép (180 g ÷ 200); JP500X khoảng 0,6 g mỗi tờ ghi trên gói (300 g ÷ 500), tờ nhỏ nên nhẹ. Trọng lượng gói có thể gồm bao bì và có sai số, nên chỉ dùng để so tương đối. Với hộp giấy như Japani Silk 180 (225 g/hộp), trọng lượng gồm cả vỏ hộp, so với dạng gói sẽ lệch.

Câu hỏi thường gặp

Khăn giấy rút hộp thường bao nhiêu gsm?

Hai mã rút hộp trên web là Japani Silk 180 ghi 12gsm và Japani Silk 80 ghi 13gsm, đều 2 lớp, sai số ±2gsm. Đây là giấy lụa dùng lau miệng, lau mặt.

Khăn giấy rút 2 lớp hay 3 lớp tốt hơn?

Tuỳ mục đích dùng. Nhiều lớp thường mềm tay hơn, nhưng nên so thêm gsm và trọng lượng mỗi tờ. Web hiện chỉ có khăn 1 lớp và 2 lớp.

gsm càng cao thì khăn càng thấm?

Không hẳn. Với cùng số lớp và khổ tờ, gsm cao hơn nghĩa là mỗi tờ nhiều giấy hơn, thường giữ được nhiều nước hơn, nhưng độ thấm còn tuỳ loại giấy, số lớp, dập nổi. Cách chắc hơn là thử mẫu ở chỗ dùng thật.

Bao bì không ghi gsm thì so thế nào?

Lấy trọng lượng gói chia số tờ, so với một mã đã biết thông số. Hỏi người bán định lượng, số lớp, kích thước tờ; xin mẫu để thử.

Cần chọn mã theo thông số?

Xem bảng đủ 14 mã khăn giấy và hộp đựng tại trang sản phẩm khăn giấy rút. Chưa rõ khác nhau giữa khăn rút hộp, rút gói và khăn lau tay, đọc bài khăn giấy rút là gì. Chúng tôi gửi mẫu miễn phí để anh/chị so trước khi đặt; gọi hoặc Zalo 0903 004 112 (Tuấn Nguyễn).

Chưa biết chọn loại khăn giấy rút nào?

Gọi hoặc nhắn Zalo 0903 004 112 (Tuấn Nguyễn) — tư vấn đúng loại, báo giá theo số lượng.

Gọi Zalo