
Khăn giấy rút là gì
Khăn giấy rút là khăn giấy được gấp xen kẽ từng tờ, đựng trong hộp hoặc túi. Rút một tờ ra thì mép tờ kế tiếp nhô lên sẵn, nên người dùng lấy từng tờ bằng một tay, không phải xé, không chạm vào phần giấy còn lại. Có ba dạng chính: rút hộp, rút gói và khăn lau tay rút, khác nhau về định lượng, kích thước tờ và nơi dùng.
Cùng tên gọi “khăn giấy rút” nhưng chọn nhầm dạng là lý do hay gặp khiến đơn vị thấy “giấy hết nhanh” hoặc “giấy bở, lau không sạch”. Cẩm nang này đi qua chất giấy, các loại, thông số và nơi dùng; mỗi phần có link sang bài chuyên sâu.
Khăn giấy rút làm từ gì
Khăn giấy rút làm từ bột giấy, được xeo thành tấm mỏng, ghép thành một hoặc nhiều lớp rồi gấp xen kẽ. Với các mã trên web, theo thông số nhà sản xuất, thành phần là bột giấy nguyên sinh. Nhà sản xuất đạt ISO 9001:2015, chứng nhận cho hệ thống quản lý chất lượng của nhà sản xuất.
Màu giấy, bụi giấy hay độ dai khi ướt không đủ để kết luận khăn làm từ loại bột nào. Muốn biết loại bột, anh/chị đọc dòng “loại bột giấy” trên nhãn, nội dung bắt buộc theo QCVN 09:2015/BCT. Khi nhận mẫu, giũ thử vài tờ hay nhúng nước một tờ chỉ giúp so độ bụi, độ dai khi ướt giữa các mã, không thay cho kiểm nghiệm. Bài bột giấy nguyên sinh là gì giải thích kỹ khái niệm này và những gì nên hỏi nhà cung cấp.
Ba dạng khăn giấy rút và hộp đựng đi kèm
1. Khăn giấy rút hộp
Giấy lụa 2 lớp, đựng trong hộp giấy cứng đặt trên bàn. Hình thức gọn, hợp nơi tiếp khách. Mã trên web: Japani Silk 180 (JPS180, 180 tờ/hộp) và Japani Silk 80 (JPS80, 80 tờ/hộp, hộp nhỏ). Xem nhóm khăn giấy rút hộp.
2. Khăn giấy rút gói
Cùng họ giấy lụa nhưng đựng trong túi mềm, chi phí trên mỗi tờ thường thấp hơn dạng hộp. Hợp nơi dùng nhiều như nhà hàng, căn tin, gia đình đông người. Mã trên web: Japani Silk 400, Japani 500X, Japani Facial10, Japani Facial100. Xem nhóm khăn giấy rút gói.
3. Khăn giấy lau tay rút
Còn được gọi là khăn giấy đa năng. Định lượng 20–30gsm, cao hơn giấy lụa, tờ thường dai hơn khi ướt. Dùng tại bồn rửa tay, lau bàn, lau bề mặt, thường đặt trong hộp gắn tường. Mã trên web: Japani 20-2, Japani 20-1, Roto 22-2, Roto 20-2, An Khang 20-2. Xem nhóm khăn giấy lau tay rút.
Hộp đựng khăn giấy
Có hai kiểu: hộp để bàn Roto RT809W (nhựa ABS) cho khăn giấy rút loại vuông, và hộp gắn tường cho khăn lau tay: Roto RT8038A (nhựa ABS, có khoá) và Roto RT1220I (inox 304, cho khu vực ẩm). Hai hộp gắn tường này vừa cả 5 mã khăn lau tay trên web và các khổ khăn lau tay rút phổ thông. Xem nhóm hộp đựng khăn giấy.
Bảng thông số các mã khăn giấy rút
Thông số dưới đây theo công bố của nhà sản xuất. Ký hiệu “±2” là sai số định lượng cho phép. Nếu anh/chị chưa quen đọc gsm và số lớp, bài định lượng gsm và số lớp khăn giấy giải thích từng con số.
| Mã | Dạng | Số lớp | Định lượng | Kích thước tờ | Số tờ |
|---|---|---|---|---|---|
| JPS180 | Rút hộp | 2 | 12gsm ±2 | 195 × 190 mm | 180 tờ/hộp |
| JPS80 | Rút hộp | 2 | 13gsm ±2 | 190 × 190 mm | 80 tờ/hộp |
| JPS400 | Rút gói | 2 | 12gsm ±2 | 195 × 190 mm | 200 tờ × 2 lớp/gói |
| JP500X | Rút gói | 2 | 17gsm ±2 | 94 × 180 mm | 500 tờ/gói |
| JFC10 | Rút gói | 2 | 12gsm ±2 | 100 × 170 mm | 200 tờ/gói |
| FC100 | Rút gói | 2 | 13gsm ±2 | 200 × 190 mm | 100 tờ/gói |
| JP20-2 | Lau tay rút | 2 | 20gsm ±2 | 195 × 190 mm | 102 tờ/gói |
| JP20-1 | Lau tay rút | 1 | 30gsm ±2 | 195 × 190 mm | 102 tờ/gói |
| RT22-2 | Lau tay rút | 2 | 21gsm ±2 | 215 × 190 mm | 102 tờ/gói |
| RT20-2 | Lau tay rút | 2 | 21gsm ±2 | 195 × 190 mm | 102 tờ/gói |
| AK20-2 | Lau tay rút | 2 | 20gsm ±2 | 195 × 190 mm | 102 tờ/gói |
Khăn giấy lụa khác khăn lau tay đa năng thế nào
Khác biệt lớn nằm ở định lượng (gsm, số gam giấy trên một mét vuông). Định lượng càng cao thì mỗi mét vuông giấy càng nặng, tờ thường dày và chắc tay hơn.
- Khăn giấy lụa (12–13gsm): thường mỏng, mềm, êm khi chạm mặt và môi. Hợp lau miệng, lau mặt, chấm mồ hôi, đặt bàn tiếp khách. Gặp nhiều nước thì thường nhanh nhũn, ít hợp lau tay ướt.
- Khăn lau tay đa năng (20–30gsm): định lượng cao hơn giấy lụa, thường dai khi ướt và thấm nước tốt hơn. Số tờ cho mỗi lần lau tay tuỳ thói quen người dùng. Dùng lau mặt thì thường cứng hơn giấy lụa, nên ít hợp làm khăn đặt bàn.
Japani 500X (17gsm) nằm giữa hai nhóm, tờ nhỏ 94 × 180 mm, hay dùng làm khăn ăn ở nhà hàng. Riêng Japani 20-1 chỉ 1 lớp nhưng định lượng 30gsm, gói nhẹ hơn Japani 20-2 loại 2 lớp (110 g so với 150 g, cùng 102 tờ). Phân vân giữa hai kiểu này, anh/chị xem bài chọn khăn giấy lau tay 1 lớp hay 2 lớp.
Quy tắc đơn giản: lau mặt, lau miệng dùng giấy lụa; lau tay ướt, lau bề mặt dùng khăn đa năng. Đặt giấy lụa ở bồn rửa tay thường khiến mỗi lần lau tốn nhiều tờ hơn, nên giấy hết nhanh hơn dự tính.
Khăn giấy rút khác giấy cuộn, giấy vệ sinh
Khăn giấy rút gấp sẵn từng tờ, lấy một tay, mỗi lần một tờ. Giấy cuộn phải kéo và xé, thường khó kiểm soát lượng dùng ở chỗ đông người. Giấy vệ sinh làm ra cho nhà vệ sinh, không nên dùng thay khăn ăn hay khăn lau mặt. Bài phân biệt khăn giấy rút, giấy cuộn và giấy vệ sinh so sánh chi tiết.
Bảo quản và những lỗi hay gặp khi dùng
Khăn giấy dễ hút ẩm, nên để nơi khô ráo, kê cao khỏi sàn, tránh gần vòi nước hoặc nơi nắng chiếu trực tiếp. Hạn dùng và ngày sản xuất của từng lô, anh/chị hỏi khi nhận báo giá. Cách bảo quản theo từng loại nằm ở bài hạn sử dụng và cách bảo quản khăn giấy.
Một số lỗi hay gặp khi dùng: đặt giấy lụa ở bồn rửa tay, nhét quá nhiều giấy vào hộp nên dễ rút ra cả xấp, dùng hộp không vừa khổ tờ, mua theo cảm tính mà không ghi lại mức dùng thực tế. Bài lỗi thường gặp khi dùng khăn giấy rút nêu cách xử lý từng lỗi.
Chọn loại nào theo không gian
- Văn phòng: hộp JPS180 cho lễ tân, phòng họp; JPS80 cho bàn làm việc; khăn lau tay Japani 20-2 trong hộp RT8038A ở khu vệ sinh. Xem khăn giấy cho văn phòng.
- Nhà hàng, quán ăn: JP500X hoặc JPS400 cho bàn ăn; hộp để bàn RT809W cho khăn rút loại vuông. Xem khăn giấy cho nhà hàng, quán ăn.
- Khách sạn, spa: JPS180, JPS80 cho phòng; Japani Facial100 tờ rộng 200 × 190 mm cho giường spa; hộp inox RT1220I cho khu ẩm. Xem khăn giấy cho khách sạn, spa.
- Nhà máy, trường học, bệnh viện: Japani 20-1, An Khang 20-2, Roto 20-2 trong hộp có khoá RT8038A. Xem khăn giấy cho nhà máy, trường học, bệnh viện.
Muốn chọn từng bước, anh/chị đọc cách chọn khăn giấy rút theo 6 tiêu chí. Ba thương hiệu trên web gồm Japani (8 mã), Roto (2 mã khăn lau tay và 3 hộp đựng) và An Khang (1 mã khăn lau tay); điểm khác nhau giữa các dòng có ở bài so sánh khăn giấy Japani, Roto, An Khang.
Đọc tiếp theo chủ đề
Hiểu về chất giấy
- Định lượng gsm và số lớp khăn giấy: đọc đúng con số trên bao bì.
- Bột giấy nguyên sinh là gì: khái niệm và câu hỏi nên đặt cho nhà cung cấp.
- Phân biệt khăn giấy rút, giấy cuộn, giấy vệ sinh: dùng đúng loại cho đúng chỗ.
Chọn đúng loại
- Cách chọn khăn giấy rút: 6 tiêu chí đo được.
- Khăn giấy lau tay 1 lớp hay 2 lớp: so theo nơi dùng.
- So sánh Japani, Roto, An Khang: khác nhau ở đâu giữa các dòng.
- Tiêu chí chọn nhà cung cấp khăn giấy: cần hỏi gì trước khi ký đơn sỉ.
Dùng và bảo quản
- Hạn sử dụng và cách bảo quản khăn giấy.
- Lỗi thường gặp khi dùng khăn giấy rút.
- Cách tính số lượng khăn giấy rút cho văn phòng.
Câu hỏi thường gặp
Khăn giấy rút gói có dùng thay rút hộp được không?
Được, nếu có hộp để bàn vừa khổ tờ. Gói JPS400 có kích thước tờ 195 × 190 mm, bằng JPS180, và chi phí mỗi tờ thường thấp hơn dạng hộp. Mã nào vừa hộp đang dùng, anh/chị hỏi khi nhận báo giá hoặc xin mẫu thử.
Khăn giấy đa năng là gì?
Trên thị trường, “khăn giấy đa năng” thường dùng để gọi khăn giấy lau tay rút: định lượng 20–30gsm, dùng được cho lau tay ở bồn rửa, lau bàn, lau bề mặt. “Đa năng” là tên gọi theo công dụng, không phải một tiêu chuẩn kỹ thuật riêng. Trên web, nhóm này gồm 5 mã trong danh mục khăn giấy lau tay rút.
Khăn giấy rút có lau bếp được không?
Lau vết nước, vụn thức ăn trên bàn bếp thì khăn lau tay đa năng thường hợp hơn giấy lụa. Mô tả các mã khăn lau tay trên web nêu công dụng lau tay, lau bàn, lau bề mặt; không mã nào ghi là khăn lau bếp chuyên dụng. Với vết dầu mỡ nhiều, anh/chị nên thử trước bằng mẫu.
Làm sao biết đơn vị mình cần bao nhiêu khăn mỗi tháng?
Tuỳ số người, số điểm đặt và thói quen dùng. Anh/chị xem bài cách tính số lượng khăn giấy rút cho văn phòng hoặc cho nhà hàng, quán ăn, rồi ghi lại mức dùng thực tế 1–2 tháng đầu để điều chỉnh.
Cần chọn mã cho đơn vị của anh/chị?
Xem toàn bộ 14 mã tại trang sản phẩm. Chúng tôi gửi mẫu miễn phí để anh/chị thử trước khi đặt số lượng. Gọi/Zalo 0903 004 112 (Tuấn Nguyễn) hoặc gửi yêu cầu báo giá tại trang liên hệ.